Trang chủ Giới thiệu Giới thiệu chung

Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa vào năm 2000.


GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

          Công ty cổ phần Dịch vụ kỹ thuật viễn thông (TST), đơn vị thành viên của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT), là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa vào năm 2000.

 Với ngành nghề kinh doanh chính:

          Nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học;   Lắp đặt , sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, hỗ trợ vận hành các công trình viễn thông, điện, điện tử, tin học; Tư vấn kỹ thuật, lập các dự án đầu tư, thiết kế thẩm định các dự án công trình;  Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, phụ tùng, linh kiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;  Cho thuê tài sản hoạt động, cho thuê các sản phẩm thiết bị bưu chính viễn thông, điện tử, tin học; Xây dựng các công trình viễn thông, điện tử, tin học;  Xây dựng các công trình điện đến 35KV.  Kinh doanh dịch vụ giải đáp và chăm sóc khách hàng qua điện thoại (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính và tư vấn sức khỏe); Xuất nhập khẩu trực tiếp và xuất nhập khẩu ủy thác vật tư, thiết bị, phụ tùng, linh kiện, máy móc trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, điện dân dụng, tin học, giao thông, công nghiệp, xây dựng theo quy định

          Công ty TST là một trong những đơn vị hàng đầu trong việc cung cấp các dịch vụ xây lắp, bảo dưỡng và hỗ trợ vận hành cho các thiết bị viễn thông cùng các thiết bị phụ trợ trên mọi miền của đất nước, các vùng sâu, vùng xa.
         Công ty TST được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam giao nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa, hỗ trợ vận hành và ứng cứu đột xuất cho các thiết bị viễn thông như thiết bị cáp quang, vi ba, BTS, ADSL, Outdoor, indoor, tổng đài... cùng các thiết bị phụ trợ khác như thiết bị nguồn, thiết bị chống sét, máy điều hoà nhiệt độ ... của các Bưu điện tỉnh, thành phố trong cả nước.
         Công ty TST là đơn vị có uy tín và truyền thống nhiều năm trong nhiệm vụ phục vụ mạng lưới thông tin cho các Bưu điện tỉnh, thành phố.
         Công ty TST có đội ngũ cán bộ kỹ thuật chuyên sâu và được trang bị đầy đủ thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến để có thể đảm đương nhiệm vụ phục vụ mạng lưới Bưu chính - Viễn thông.
Khách hàng của TST là các bưu điện Tỉnh/Thành phố, các công ty viễn thông trên cả nước, các nhà cung cấp dịch vụ viễn thồng hàng đầu của Việt Nam và các công ty Viễn thông lớn của nước ngoài đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam. Sự thành công của chúng tôi chính là việc cung cấp các dịch vụ tốt nhất cho khách hàng và luôn được khách hàng tin tưởng. Công ty TST luôn lấy phương châm hoạt động là: Chất lượng, Hiệu quả và Tận tình phục vụ.

LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN

          Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông tiền thân là Trung tâm KASATI Hà Nội, là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp khoa học sản xuất thiết bị thông tin. Hoạt động chính của Trung tâm KASATI là lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, hỗ trợ vận hành các công trình viễn thông, điện, điện tử, tin học từ năm 1990. Trong năm đó, Trung tâm triển khai thực hiện các hoạt động khác như: xây dựng các công trình viễn thông, điện, điện tử, tin học, nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học. Đến năm 1997, Trung tâm thực hiện tiếp các hoạt động: tư vấn kỹ thuật, lập các dự án đầu tư, thiết kế, thẩm định các dự án công trình, chuyển giao kỹ thuật chuyên ngành viễn thông, điện, điện tử, tin học; cho thuê các sản phẩm thiết bị viễn thông.

Theo Quyết định số 232/2000/QĐ-TCCB ngày 10/03/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện, chuyển Trung tâm KASATI Hà Nội là đơn vị trực thuộc doanh nghiệp nhà nước Xí nghiệp sản xuất thiết bị thông tin 2 thành Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông (TST). Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Viễn thông - TST trở thành Công ty Cổ phần trực thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam VNPT chuyên hoạt động trong các lĩnh vực Điện - Điện tử - Viễn thông - Tin học.

          Hoạt động xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, phụ tùng, linh kiện phục vụ cho sản xuất kinh doanh của Công ty  bắt đầu được thực hiện từ năm 2000. Công ty thực hiện việc cung cấp các thiết bị truy nhập vào năm 2002. Đến năm 2003, Công ty thực hiện thêm các dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và ứng cứu đột xuất hệ thống thiết bị truyền dẫn quang. Tiếp theo đến năm 2004, Công ty tham gia lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và ứng cứu đột xuất hệ thống thiết bị mạng và dịch vụ ADSL; lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa, trợ giúp vận hành và ứng cứu đột xuất hệ thống thiết bị nguồn điện, chống sét, thiết bị phụ trợ…. Sang năm 2005, Công ty triển khai thêm một hoạt động kinh doanh mới đó là tư vấn, triển khai các giải pháp thuộc lĩnh vực viễn thông và công nghệ thông tin.

 

CÁC LĨNH VỰC SẢN XUẤT VÀ KINH DOANH CHÍNH

    1. Nghiên cứu, sản xuất, lắp ráp các thiết bị bưu chính, viễn thông, điện, điện tử, tin học;

    2. Tư vấn kỹ thuật, lập các dự án đầu tư, thiết kế thẩm định các dự án công trình, chuyển giao kỹ thuật, công nghệ chuyên ngành viễn thông, điện, điện tử, tin học;

    3. Xuất nhập khẩu thiết bị, vật tư, phụ tùng linh kiện phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty;

    4. Cho thuê tài sản hoạt động, cho thuê các sản phẩm thiết bị bưu chính viễn thông, điện tử, tin học;

    5. Kinh doanh các ngành nghề kỹ thuật, dịch vụ khác phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam;

    6. Xây dựng các công trình viễn thông, điện tử, tin học;

    7. Xây dựng các công trình điện đến 35KV;

    8. Lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, kiểm định, hỗ trợ vận hành các công trình viễn thông, điện, điện tử, tin học;

    9. Kinh doanh dịch vụ giải đáp và chăm sóc khách hàng qua điện thoại (không bao gồm tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính và tư vấn sức khoẻ);

    10. Xuất nhập khẩu trực tiếp và xuất nhập khẩu uỷ thác vật tư, thiết bị, phụ tùng, linh kiện, máy móc trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, phát thanh, truyền hình, điện, điện tử, điện dân dụng, tin học, giao thông, công nghiệp xây dựng theo quy định hiện hành;

    11. Quản lý, đầu tư, kinh doanh khách sạn, nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quản bar, phòng hát karaoke, vũ trường và kinh doanh bất động sản);

    12. Dịch vụ quản lý, đấu giá, quảng cáo bất động sản;

    13. Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế;

    14. Kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ, đường sắt, đường biển theo hợp đồng; đại lý kinh doanh dịch vụ vận tải đường hàng không;

    15. Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật;

    16. Mua bán cáp quang, cáp đồng, cáp điện và vật tư, thiết bị viễn thông, tin học, truyền hình.

 

CÁC SẢN PHẨM DỊCH VỤ CUNG CẤP

    1. Xây  lắp, lắp đặt các công trình viễn thông, điện, điện tử, tin học:

     - Thiết bị tổng đài

     - Thiết bị viba up to 622Mbps, …

     - Thiết bị truyền dẫn quang: up to 40gbps

     - Thiết bị ADSL

     - Thiết bị nguồn: Emerson, Benning, TST, …

     - Thiết bị truy nhập: Hitron, Sagem, …

     - Trạm BTS, tổng đài MSC cho thông tin di động, …

     - Đường truyền cáp quang, cáp đồng; mạng cáp, …

    2. Tư vấn - Thiết kế các công trình viễn thông, tin học.

    3. Sửa chữa, ứng cứu, hỗ trợ vận hành khai thác, bảo dưỡng các thiết bị viễn thông, tin học

     3.1. Thiết bị viba: RMD 1504, DM 1000, CTR 210, DXR 100, Mini link & NERA, Pasolink….

     3.2. Thiết bị truyền dẫn quang:

      - Fujitsu: FLX 150/600 ,  FLX 600A

      - Nortel: TN- 4X , TN-1X, TN1-C, TN1-P

      - Lucent: AM 1-PLUS

      - Alcatel:  1641M,  1633FL

      - Siemens: SMA1-K, SMA-R2

      - Các loại thiết bị quang khác

     3.3. Thiết bị outdoor, indoor trạm BTS, hệ thống trạm BTS (GSM và CDMA) cho thông tin di động.

     3.4. Thiết bị nguồn và phụ trợ: accu, máy nắn, máy phát điện, hệ thống tiếp đất – chống sét, máy điều hòa nhiệt độ, …

     3.5. Thiết bị xDSL.

    4.Cung cấp các thiết bị viễn thông và  vật tư phụ trợ:

    4.1. Thiết bị viễn thông: Thiết bị tổng đài, thiết bị truyền dẫn quang, thiết bị chuyển mạch, hệ thống truyền dẫn nhánh, thiết bị hội nghị truyền hình, thiết bị Switch L2, thiết bị Wifi (Huawei, Fujitsu, Nortel, Ancaltel - Lucent, Nokia - Siemens, AWA, Hitron Technologies, Ericsson, Sagem, UTStarcom…).     

     4.2. Các loại cáp: cáp đồng, metalli. c multipair cables (Postef, Eupen, Radial, Hengtong group, Shenzhen SDG Information, Ganglong, ...).

     4.3. Thiết bị cung cấp nguồn: bộ chỉnh lưu điện áp, ắc qui, Solar (Emerson, Benning, TST, …).

     4.4. Cung cấp các giải pháp hạ tầng cho mạng viễn thông, tin học, Datacenter…..

     4.5  Cung cấp các giải pháp cho viễn thông nông thôn, viễn thông biển

    5. Đo kiểm thiết bị phục vụ công tác quản lý chất lượng thuộc quản lý chuyên ngành của Bộ BCVT.

    6. Cho thuê thiết bị, nhà trạm, cơ sở hạ tầng trạm BTS cho thông tin di động.

    7. Xuất nhập khẩu ủy thác các thiết bị viễn thông.

 

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN

    - Mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu dịch vụ kỹ thuật viễn thông, công nghệ mới.

    - Nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật viễn thông lớn nhất & chuyên nghiệp nhất: các kỹ thuật viên phải biết làm tất cả các lĩnh vực và thật sự giỏi ở một lĩnh vực để khi cần có thể huy động , tập trung đánh những dự án rất lớn

    - Đối tác thương mại có hệ thống tiếp thị và dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng tốt nhất.

    - Tăng cường và tổ chức tốt lực lượng, tập trung phát triển nhà máy Huawei-TST Vietnam.

    - Tích cực mở rộng hoạt động hợp tác quốc tế với các hãng nhằm chớp cơ hội hợp tác triển khai các dự án hợp tác kinh doanh với các hãng lớn, từ đó sử dụng tối ưu đồng vốn của TST đồng thời từng bước đưa lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ của TST lên một tầm cao mới

    - Hoàn thiện và tăng cường bộ máy chức năng của Công ty và các đơn vị thành viên. Đẩy mạnh phân cấp để tăng tính chủ động cho các đơn vị thành viên.

    - Tăng cường đoàn kết nội bộ, thực hiện việc quản lý tốt có hiệu quả đảm bảo đúng các quy chế và luật pháp quy định

    - Thực hiện tốt các chế độ chính sách với người lao động và nghĩa vụ với Nhà nước, với Ngành và với các cổ đông.

    - Đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh về con người, thiết bị, phương tiện và cơ sở vật chất.

    1. Công tác phát triển nguồn nhân lực:

      - Tập trung đào tạo có trọng điểm cán bộ Lãnh đạo và kế cận.

      - Hàng quý các đơn vị có kế hoạch đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ của đơn vị mình.

      - Duy trì và đẩy mạnh công tác đào tạo đội ngũ kỹ thuật để đảm bảo chất lượng dịch vụ, đáp ứng cho việc triển khai các dịch vụ mới.

      - Tăng cường phương thức làm việc theo nhóm.

      - Làm tốt công tác quy hoạch nhu cầu cán bộ thường xuyên hàng năm cho từng bộ phận để có được cơ cấu nhân lực hợp lý nhất.

      - Xây dựng các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút người lao động có trình độ.

    2. Bảo dưỡng, sửa chữa, ứng cứu:

      - Tiếp tục và phát triển bảo dưỡng thiết bị truyền thống như­: thiết bị truyền dẫn, nguồn điện và hệ thống phụ trợ với các đơn vị trong ngành.

      - Tập trung đẩy mạnh các dịch vụ mới: bảo dưỡng thiết bị ADSL, BTS và đo kiểm.

      - Tăng c­ường bảo d­ưỡng xDSL, xây dựng QT và triển khai bảo d­ưỡng thiết bị truy nhập MSAN, thiết bị WiMAX, thiết bị đầu cuối, kênh thuê riêng.

      - Đẩy mạnh bảo d­ưỡng thiết bị thuộc các hệ thống thông tin di động: truyền dẫn, thiết bị BTS (outdoor và indoor), nguồn điện và phụ trợ .

      - Từng b­ước tiếp cận đầu tư­ tham gia bảo d­ưỡng hệ thống  NGN, hệ thống thiết bị viễn thông tại các toà nhà: thiết bị KĐ BTS, thiết bị truy nhập, mạng cáp…

      - Đẩy mạnh đo kiểm trạm BTS trong và ngoài ngành. Mở rộng thêm đo kiểm chất l­ượng sản phẩm và  dịch vụ viễn thông.

      - Học tập đón đầu làm chủ công nghệ 3G, IPTV, Videoconfrence để có thể tiến hành ký các hợp đồng bảo dưỡng Node B sau khi thời hạn bảo hành của các hãng cung cấp thiết bị với nhà khai thác hết hiệu lực.

      - Mở rộng phát triển dịch vụ ứng cứu, sửa chữa, hỗ trợ vận hành nhà trạm cho các nhà cung cấp dịch vụ di động ngoài ngành và các hãng nước ngoài.

    3. Xây lắp:

      - Tích cực mở rộng thị trường trên toàn quốc, đặc biệt chú trọng giữ thị trường tại các đơn vị đã có quan hệ tốt trong thời gian qua.

      - Xác định rõ thị trường mục tiêu tronng các năm tới là các đơn vị ngoài ngành như HT Mobile, Gtel, …

      - Định hướng làm sub-contract cho các hãng nước ngoài trong các gói thầu turnkey xây dựng mạng lưới cho các operator.

      - Học tập công nghệ FTTX để đón đầu dịch vụ này trong thời giai tới.

    4. Lắp đặt:

      - Tích cực mở rộng thị trường trên toàn quốc, đặc biệt chú trọng giữ thị trường tại các đơn vị đã có quan hệ tốt trong thời gian qua. Mở rộng ra các thị trường ngoài VNPT như Gtel, EVN, các hãng nước ngoài; thị trường ngoài lãnh thổ Việt Nam như Lào, Campuchia, … .

      - Chủ động tìm hiểu các thiết bị mới như Node B, RNC, … để chuẩn bị lắp đặt cho các operator trong thời gian tới.

      - Tăng cường côngtác  kiểm soát chất lượng dịch vụ cung cấp.

      - Học tập công nghệ FTTX để đón đầu dịch vụ này trong thời giai tới.

    5. Tư vấn thiết kế:

      - Tích cực mở rộng thị trường trên toàn quốc, có định hướng rõ ràng, trong đó xác định thị trường truyền thống, thị trường tiềm năng và thị trường ngắn hạn. Liên hệ chặt chẽ giữa tư vấn thiết kế và xây lắp trong Công ty và kết hợp một số đơn vị khác để không trùng lặp về công tác xây lắp.

      - Tập trung chủ yếu vào 3 mảng lớn đó là mạng ngoại vi, truyền dẫn và chuyển mạch ngoài ra còn có thể tham gia thiết kế các công trình cột ăng ten và các dự án về tin học…

      - Tập trung phát triển dịch vụ tư vấn thiết kế tuyến cho Microwave; tối ưu tần số cho BTS, Node B; mạng máy tính, bảo mật, …

      - Tăng cường khả năng tiếp cận và năng lực lập các dự án đầu tư, thiết kế các công trình viễn thông, tin học có quy mô lớn, kĩ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại.

      - Tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến của thế giới trên lĩnh vực xây dựng cơ bản với phương châm” đi trước đón đầu”.

      - Tăng cường đầu tư các thiết bị khảo sát, thăm dò hiện đại có độ chính xác và năng suất cao, ...

    6. Thương mại và cho thuê thiết bị, nhà trạm:

      - Đại lý cung cấp thiết bị, giải pháp viễn thông chuyên ngành của các hãng nước ngòai và các đơn vị sản xuất trong nước. Tập trung vào các mặt hàng nằm trong quy hoạch phát triển của toàn ngành 2010 – 2020.

      - Đối với những lĩnh vực kinh doanh đã và đang làm: giữ vững uy tín với khách hàng, đảm bảo chất lượng sản phẩm cung cấp. Tiến tới tiếp cận những khách hàng mới, mở rộng  hơn nữa thị phần trên thị trường viễn thông trong nước.

      - Đẩy mạnh hơn nữa việc làm đại lý cho các Hãng sản xuất thiết bị.

      - Không ngừng mở rộng thị trường các dịch vụ theo sự phát triển lớn mạnh trong lĩnh vực viễn thông của các đơn vị trực thuộc VNPT, Điện lực, Quân đội, …

      - Bám sát kế hoạch đầu tư của VNPT và các Công ty lớn như VTN, VNP, VMS, ...

      - Tham gia các dự án đầu tư lớn về thiết bị truy nhập thuê bao, thiết bị phục vụ phát triển dịch vụ thông tin di động.

      - Tăng cường mở rộng thị phần của TST tại các đơn vị ngoài ngành như EVN, Viettel, HTMobile, ...

    7. Đầu tư, nghiên cứu & sản xuất sản phẩm:

      - Tập trung đầu tư  bổ sung và trang bị đầy đủ máy đo, vật tư dự phòng, dụng cụ, phương tiện cho công tác bảo dưỡng, đo kiểm và lắp đặt.

      - Tiếp tục lựa chọn phương án đầu tư tài chính có hiệu quả; linh hoạt, chủ động giải quyết các đầu tư có lãi đúng thời điểm và luân chuyển vốn hiệu quả; làm tốt công tác hỗ trợ và kiểm soát các công ty cổ phần đã góp vốn để tăng lợi nhuận, đảm  bảo an toàn và phát triển vốn.  

      - Chú trọng đến công tác đầu tư trong đó chủ yếu là đầu tư  mua sắm thiết bị đo, phương tiện để phục vụ và nâng cao chất lượng hoạt động bảo dưỡng; đầu tư trang thiết bị, công cụ để nâng cao năng lực hoạt động của bộ máy quản lý và các bộ phận chức năng trong Công ty.

Quay lại